Thép tấm C45 dày 2mm 2.2mm 2.3mm 2.4mm 2.5mm 2.6mm 2.8mm 2.9mm
Thép tấm C45 dày 2mm 2.2mm 2.3mm 2.4mm 2.5mm 2.6mm 2.8mm 2.9mm
Công ty TNHH XNK TM Đại Phúc Vinh chuyên cung cấp Thép tấm C45 (hay thép S45C) là loại thép carbon trung bình sản xuất theo tiêu chuẩn JIS G4051, nổi bật với độ bền cao và khả năng chịu lực tốt. Là các dòng sản phẩm thép tấm carbon trung bình phân khúc mỏng vừa các độ dày từ 2mm đến 2.9mm thường được cung cấp dưới dạng thép lá hoặc thép cuộn xả băng chế tạo
Quy cách thông dụng:
- Độ dày: 2ly(mm), 2.2ly(mm), 2.3ly(mm), 2.4ly(mm), 2.5ly(mm), 2.6ly(mm), 2.8ly(mm), 2.9ly(mm)
- Khổ rộng tiêu chuẩn: Thường là 1000mm(1m), 1250mm (1.250m) hoặc 15000mm(1 mét rưỡi) dạng cuộn hoặc cắt tấm phẳng theo yêu cầu)
- Liên hệ: 0907315999
I. Thép tấm C45 dày 2mm 2.2mm 2.3mm 2.4mm 2.5mm 2.6mm 2.8mm 2.9mm là gì?
Thép tấm C45 dày 2mm, 2.2mm, 2.3mm, 2.4mm, 2.5mm, 2.6mm, 2.8mm, 2.9mm là các dòng sản phẩm thép tấm carbon trung bình phân khúc mỏng vừa (nằm trong nhóm thép lá hoặc thép cuộn xả băng chế tạo).
Về bản chất mác thép, C45 là cách gọi tên theo tiêu chuẩn châu Âu (EN 10083-2) hoặc Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1766-75), tương đương hoàn toàn với mác thép S45C theo tiêu chuẩn JIS G4051 của Nhật Bản. Chữ "C" đại diện cho Carbon và con số "45" thể hiện hàm lượng carbon trung bình trong thép đạt khoảng 0.45%.
Sự khác biệt của phân khúc 2mm – 2.9mm so với dải siêu mỏng (< 2mm)
- Độ cứng vững kết cấu cao hơn: Khi độ dày tịnh tiến lên sát ngưỡng 3.0mm, tấm thép C45 tăng mạnh khả năng chịu lực uốn nén trực tiếp và giảm hẳn tỷ lệ bị vặn xoắn khi cắt CNC.
- Chuyển dịch phương pháp cán: Ở dải độ dày 2ly đến 2.9ly, sản phẩm trên thị trường xuất hiện nhiều cả hai dạng: Cán nguội (bề mặt sáng mịn, bo viền chuẩn, dung sai mỏng) và Cán nóng (bề mặt xanh đen hoặc xám đánh rỉ, dẻo dai hơn, giá thành tối ưu hơn).

Thép tấm C45 dày 2mm 2.2mm 2.3mm 2.4mm 2.5mm 2.6mm 2.8mm 2.9mm
II. Bảng tra quy cách & Trọng lượng tiêu chuẩn thép tấm C45 dày 2mm 2.2mm 2.3mm 2.4mm 2.5mm 2.6mm 2.8mm 2.9mm
Dưới đây là bảng tra quy cách và trọng lượng tiêu chuẩn của thép tấm C45 phân khúc mỏng vừa (từ 2.0ly đến 2.9ly) do Thép Đại Phúc Vinh (daiphucvinh.vn) cung cấp khổ 1000x2000mm, 1250x2500mm, 1500x6000mm để anh/chị dễ tính toán vật tư.
Bảng tra trọng lượng gộp chung các khổ tấm C45 (2.0mm - 2.9mm)
|
Độ dày (ly / mm) |
Khổ nhỏ: 1000 x 2000 mm (kg/tấm) |
Khổ trung: 1250 x 2500 mm (kg/tấm) |
Khổ lớn: 1500 x 6000 mm (kg/tấm) |
|
2.0 ly |
31.40 |
49.06 |
141.30 |
|
2.2 ly |
34.54 |
53.97 |
155.43 |
|
2.3 ly |
36.11 |
56.42 |
162.50 |
|
2.4 ly |
37.68 |
58.88 |
169.56 |
|
2.5 ly |
39.25 |
61.33 |
176.63 |
|
2.6 ly |
40.82 |
63.78 |
183.69 |
|
2.8 ly |
43.96 |
68.69 |
197.82 |
|
2.9 ly |
45.53 |
71.14 |
204.89 |
Lưu ý kỹ thuật khi chọn khổ tấm dải 2.0mm - 2.9mm
- Hàng xả cuộn: Do dải độ dày này thường được nhập về dưới dạng cuộn lớn, Thép Đại Phúc Vinh có thể xả cuộn và chặt tấm theo chiều dài theo yêu cầu.
III. Đặc tính kỹ thuật nổi bật thép tấm C45 dày 2mm 2.2mm 2.3mm 2.4mm 2.5mm 2.6mm 2.8mm 2.9mm
Thép tấm C45 phân khúc mỏng vừa từ 2.0ly đến 2.9ly (tiêu chuẩn châu Âu EN 10083-2 hoặc tương đương mác S45C của Nhật Bản) là dòng thép carbon kết cấu chất lượng cao sở hữu sự cân bằng hoàn hảo giữa độ cứng, độ bền kéo và khả năng định hình kết cấu.
Khi độ dày tịnh tiến lên sát ngưỡng 3.0mm, dòng thép này bộc lộ những đặc tính kỹ thuật nổi bật vượt trội so với nhóm thép lá mỏng dẹt dưới 2.0mm:
1. Độ cứng vững kết cấu và chống biến dạng cao
- Hạn chế vênh do nhiệt: Ở dải độ dày từ 2.0mm đến 2.9mm, tấm thép C45 có độ dày dặn vừa đủ để phân tán ứng suất nhiệt tốt hơn. Khi cắt CNC Laser hoặc CNC Plasma, phôi thép ít bị cong vênh, vặn xoắn hoặc biến dạng cục bộ hơn hẳn so với dải siêu mỏng.
- Khả năng chịu tải tải trung bình: Nhờ độ dày tăng lên, giới hạn bền nén và momen chống uốn của tấm thép được cải thiện rõ rệt, giúp cấu kiện chịu được lực ép trực tiếp lớn mà không bị móp méo.
2. Thành phần hóa học đạt tỷ lệ vàng
Hàm lượng nguyên tố được kiểm soát nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn chế tạo máy, không bị pha tạp như các mác thép mỏng thương mại:
- Carbon (C): 0.42% – 0.48% (Quyết định độ cứng nền bền bỉ và độ sâu thấm tôi khi nhiệt luyện).
- Mangan (Mn): 0.50% – 0.80% (Tăng cường độ dai va đập, bảo vệ kết cấu chi tiết không bị nứt vỡ khi chịu xung lực).
- Silicon (Si): 0.15% – 0.35% (Khử tạp chất oxy, làm tăng mật độ thớ thép bên trong phẳng mịn).
- Phốt pho (P) & Lưu huỳnh (S): ≤0.030% (Khống chế tối đa để thép không bị giòn nứt khi uốn dập).
3. Cơ lý tính chịu tải ưu việt (Trạng thái phôi thô)
- Độ bền kéo (Tensile Strength): ≥ 569 MPa (Giúp các chi tiết dập định hình hoặc uốn uốn không bị rách phôi).
- Giới hạn chảy (Yield Strength): ≥ 343 MPa (Ngưỡng chống biến dạng vĩnh viễn, giữ form chi tiết cực tốt dưới áp lực nén).
- Độ giãn dài (Elongation): ≥ 17% (Vẫn đảm bảo biên độ dẻo kỹ thuật để lốc ống tròn, chấn gập góc).
- Độ cứng tự nhiên: 160 – 210 HB (Phôi thô mềm dẻo vừa phải, bảo vệ dao phay, mũi khoan và lưỡi cắt CNC).
4. Công nghệ nhiệt luyện hóa cứng bề mặt đỉnh cao
Đây là đặc tính đắt giá nhất giúp mác C45 được chọn làm chi tiết máy thay vì thép SS400 thông thường:
- Gia tăng độ cứng vượt trội: Sau khi gia công cắt gọt hoặc chấn gập thành hình, các chi tiết dày từ 2.0ly – 2.9ly có thể đem đi tôi dầu (820°C – 860°C) và ram (550°C – 650°C) để đạt độ cứng bề mặt từ 45 – 50 HRC.
- Ưu điểm thực tế: Lớp vỏ siêu cứng này giúp chi tiết máy chống chịu ma sát mài mòn liên tục, chống trầy xước từ đất đá, xích tải vô cùng hoàn hảo trong suốt quá trình vận hành lâu dài.
5. Đặc điểm gia công cơ khí thực tế
- Cắt CNC sắc nét: Thép C45 dải độ dày này cho mạch cắt laser vô cùng mịn màng, góc cạnh vuông vức, phẳng lỳ và hầu như không để lại ba-via ở mặt dưới phôi.
- Lưu ý khi chấn gập / Dập nguội: Do hàm lượng carbon trung bình làm thép có độ cứng tự nhiên cao, khi thực hiện chấn gập các tấm từ 2.4mm – 2.9mm, xưởng cơ khí cần lưu ý sử dụng lực ép máy chấn lớn hơn và cài đặt bán kính uốn (R) rộng hơn (thường R ≥ độ dày tấm) để tránh hiện tượng nứt rạn tại nách góc cua.
IV. Tiêu chuẩn thép tấm C45 dày 2mm 2.2mm 2.3mm 2.4mm 2.5mm 2.6mm 2.8mm 2.9mm
Thép tấm C45 phân khúc mỏng vừa từ 2.0mm đến 2.9mm được quản lý nghiêm ngặt theo các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế nhằm bảo đảm tính đồng nhất tuyệt đối về thành phần hợp kim, sai số hình học và các đặc tính cơ lý phục vụ chế tạo máy.
1. Tiêu chuẩn mác thép và quy đổi tương đương
- EN 10083-2 (Châu Âu) & TCVN 1766-75 (Việt Nam): Tên gọi chính thức là C45, quy định nhóm thép carbon kết cấu chất lượng cao có hàm lượng Carbon trung bình ~0.45%.
- JIS G4051 (Nhật Bản): Mác thép tương đương là S45C. Đây là ký hiệu thương mại phổ biến nhất, thường in trực tiếp trên bề mặt phôi hoặc chứng chỉ xuất xưởng tại các kho thép Việt Nam.
- ASTM A29 / A510 (Mỹ): Tương đương mác AISI 1045 hoặc SAE 1045.
- GB/T 699 (Trung Quốc): Tương đương mác 45#.
2. Tiêu chuẩn kích thước & Dung sai độ dày
Ở phân khúc độ dày từ 2.0ly đến 2.9ly, sản phẩm lưu thông chủ yếu dưới hai dạng với biên độ dung sai quy định rất chặt chẽ:
- Tiêu chuẩn tấm cán nóng / xả băng (JIS G3193 hoặc EN 10051): Bề mặt xanh đen hoặc xám. Dung sai độ dày cho phép dao động trong khoảng từ ± 0.15mm đến ± 0.22mm tùy thuộc vào khổ rộng của tấm (khổ rộng càng lớn, biên độ dung sai càng mở rộng).
- Tiêu chuẩn tấm cán nguội (JIS G3141 hoặc EN 10131): Bề mặt sáng bóng, mịn phẳng. Dung sai độ dày được siết cực kỳ nghiêm ngặt, thông thường chỉ cho phép lệch từ ± 0.06mm đến ± 0.10mm
3. Tiêu chuẩn hình học & Chất lượng bề mặt
- Độ phẳng tấm (Flatness): Tuân thủ tiêu chuẩn JIS G3193 / G3141. Đối với tấm phôi mỏng vừa (2.0mm - 2.9mm), độ cong vênh tối đa (độ hở lớn nhất khi đặt tấm trên mặt phẳng) không được vượt quá 10mm trên mỗi mét chiều dài đối với tấm thô, và không quá 4mm - 5mm đối với dòng tấm đã qua xử lý nắn phẳng kỹ thuật (Skin-passed).
- Khuyết tật bề mặt: Bề mặt tấm thép đạt chuẩn không được có vết nứt vỡ, rạn lõm xỉ, tách lớp kết cấu hoặc rỉ sét vảy sâu làm hao hụt độ dày danh nghĩa ban đầu của phôi.
4. Tiêu chuẩn kiểm định xuất xưởng (Test chứng chỉ CO/CQ)
Để một lô hàng thép tấm C45 (2.0ly - 2.9ly) đủ điều kiện cấp chứng chỉ chất lượng để nghiệm thu dự án, nhà máy bắt buộc phải thực hiện các bài thử nghiệm phá hủy và phi phá hủy theo quy trình tiêu chuẩn:
- ISO 6892-1 / JIS Z2241 (Kiểm tra kéo): Xác nhận độ bền kéo phôi thô đạt ≥ 569 MPa và giới hạn chảy đạt ≥ 343 MPa.
- ISO 6506-1 / JIS Z2244 (Kiểm tra độ cứng): Xác định độ cứng Brinell nguyên bản đạt từ 160 – 210 HB để đảm bảo phôi không bị quá cứng gây gãy dao gia công.
- ISO 7438 / JIS Z2248 (Kiểm tra uốn): Thử nghiệm uốn nguội phôi ở một góc quy định nhằm cam kết thép không bị nứt vỡ tại các nách góc chấn gập kỹ thuật.
V. Báo giá thép tấm C45 dày 2mm 2.2mm 2.3mm 2.4mm 2.5mm 2.6mm 2.8mm 2.9mm
Giá thép tấm C45 (S45C) phân khúc mỏng vừa từ 2.0ly đến 2.9ly trên thị trường hiện nay đang dao động phổ biến trong khoảng từ 20.500 VNĐ đến 26.500 VNĐ/kg (chưa bao gồm thuế VAT). Đơn giá chính xác có sự chênh lệch tùy thuộc vào nguồn gốc xuất xứ (Nhật Bản, Hàn Quốc hay Trung Quốc), số lượng đặt hàng và quy cách gia công.
Dưới đây là bảng báo giá chi tiết quy đổi sẵn theo tấm do Thép Đại Phúc Vinh cung cấp (tính toán cho khổ trung tiêu chuẩn 1250 x 2500 mm, khối lượng riêng 7.85g/cm³ để anh/chị tiện tính toán chi phí vật tư:
Bảng báo giá thép tấm C45 tham khảo (Khổ 1250 x 2500 mm)
|
Độ dày (ly / mm) |
Trọng lượng tiêu chuẩn (kg/tấm) |
Đơn giá ước tính (VNĐ/kg) |
Thành tiền dự kiến (VNĐ/tấm) |
|
2.0 ly |
49.06 |
20.500 – 26.500 |
1.005.000 – 1.300.000 |
|
2.2 ly |
53.97 |
20.500 – 26.500 |
1.106.000 – 1.430.000 |
|
2.3 ly |
56.42 |
20.500 – 26.500 |
1.156.000 – 1.495.000 |
|
2.4 ly |
58.88 |
20.500 – 26.500 |
1.207.000 – 1.560.000 |
|
2.5 ly |
61.33 |
20.500 – 26.500 |
1.257.000 – 1.625.000 |
|
2.6 ly |
63.78 |
20.500 – 26.500 |
1.307.000 – 1.690.000 |
|
2.8 ly |
68.69 |
20.500 – 26.500 |
1.408.000 – 1.820.000 |
|
2.9 ly |
71.14 |
20.500 – 26.500 |
1.458.000 – 1.885.000 |
CÔNG TY TNHH XNK TM ĐẠI PHÚC VINH
ĐCK: 5 Đường 13, KCX Linh Trung, P Linh Trung, Q Thủ Đức, HCM
Email: thepdaiphucvinh@gmail.com Phone: 0907315999
